Thứ Bảy, 7 tháng 4, 2012

ĐỜI THỨ 3:
Ông Hà Văn Hết sinh hạ lên đời thứ 3 như sau:
     
Phụng vì hiển tiên tổ khảo Lô Giang quận Hà Văn Hốt tam lang
Kỵ ngày 5-4.
Phụng vì tiên tổ tỉ Dĩnh Xuyên quận Trần Thị Diên quý nương
Kỵ ngày 25-8.
Sanh hạ: Văn Linh, Văn Truyền, Văn Giáo, Thị Thính, Thị Thõ, Thị Thẽ, Thị Tánh.


ĐỜI THỨ 4:
Ông Hà Văn Hốt sinh con lên đời thứ 4 như sau:
何 文 靈 一 郞
1, Hà Văn Linh nhất lang, kỵ ngày 20-11.
貴 娘 並 婆 張 氏 蕓
Tịnh bà Trương Thị Vân quý nương, kỵ ngày 12-2.
Sinh hạ: Văn Thả, Văn Đồn, Văn Biện, Thị Đô, Thị Lộc, Thị Toán.


何 文 傳 二 郎
2, Hà Văn Truyền nhị lang, kỵ ngày 20-11.
何 文 教 三 郎
3, Hà Văn Giáo tam lang
何 氏 聴 一 娘
4, Hà Thị Thính nhứt nương
何 氏 菟 二 娘
5, Hà Thị Thõ nhị nương
何 氏 矢 三 娘
6, Hà Thị Thẽ tam nương (Gả ở làng người họ Trương)
何 氏 性 四 娘
7, Hà Thị Tánh tứ nương


ĐỜI THỨ 5:
Ông Hà Văn Linh sinh con lên đời thứ 5 như sau:
何 文 且 一 郎
1, Hà Văn Thã nhứt lang
何 文 吨 二 郎
2, Hà Văn Đồn nhị lang, kỵ ngày 18-10.
婆 陳 氏 謝 貴 娘
Bà Trần Thị Tạ quý nương, kỵ ngày 9-6.
Sinh hạ: Văn Thôn, Văn Làng, Văn Trác, Thị Phường, Thị Chúc, Thị Nước
何文卞三郎
3, Hà Văn Biện tam lang


何 氏 都
4, Hà Thị Đô
何 氏 祿
5, Hà Thị Lộc
何 氏 算
6, Hà Thị Toán


ĐỜI THỨ 6:
Ông Hà Văn Đồn sinh con lên đời thứ 6 như sau:
何 文 村 一 郎
1, Hà Văn Thôn nhứt lang
並 婆 黎 氏 善
Tịnh bà Lê Thị Thiện
Sinh hạ: Văn Chĩnh, Văn Ngà.
何 文 廊 二 郎
2, Hà Văn Làng nhị lang
婆 黎 氏 己
Bà Lê Thị Kỷ
Sinh hạ: Văn Xão, Văn Bụng, Văn Rì, Văn Ngạch, Thị E, Thị Đen, Thị lòn.


何 文 卓 三 郎
3, Hà Văn Trác tam lang          
婆 陳 氏 駃
Bà Trần Thị Quyết (Quých)
Sinh hạ: Văn Trúc, Văn Cù, Văn Lục, Văn Tãi, Thị Thễ, Thị Rớt, Thị Dược.
Hà Thị Phường (gã người họ Trần, hiện nay Trần Khán, Trần Cứ xưng mệ cố)
何 氏 祝
4, Hà Thị Chúc
何 氏 渃
5, Hà Thị Nước


ĐỜI THỨ 7:
Ông Hà Văn Thôn sinh con lên đời thứ 7 như sau:
何 文 整 一 郎
1, Hà Văn Chỉnh nhứt lang, kỵ ngày 13-2.
婆 黎 氏 沉
Bà Lê Thị Chìm, Kỵ ngày 27-12.
Sinh hạ: Văn Thược, Văn y, Thị Đài, Văn Dẵng, Văn Thinh.
何 文 玡 二 郎
2, Hà Văn Ngà nhị lang, kỵ ngày 23-9.
婆 陳 氏 歸
Bà Trần Thị Quy, kỵ ngày 20-3.
Sinh hạ: Thị Đức, Thị Hôi, Văn Dụ, Văn Dì, Văn Tùy, Văn Lỳ.


Ông Hà Văn Làng sinh con lên đời thứ 7 như sau:
何 文 巧 一 郎
1, Hà Văn Xảo nhứt lang
婆 張 氏 叫
Bà Trương Thị Khiếu
Sinh hạ: Văn Xạo, Văn Hịu.

何 文 葻 二 郎
2, Hà Văn Bụng nhị lang
妑 陳 氏 甲
Bà Trần Thị Giáp
Sinh hạ: Văn Xu, Thị Dài.

何 文 荑 三 郎
3, Hà Văn Rì tam lang (Trầm Thủy)
妑 張 氏 儼
Bà Trương Thị Nghiễm
Sinh hạ: Thị Hòe.


何 文 額 四 郎
4, Hà Văn Ngạch tứ lang            
何 氏 曀
5, Hà Thị Ê
何 氏 顛
6, Hà Thị Đen
何 氏 爐
7, Hà Thị Lòn


Ông Hà Văn Trác sinh con lên đời thứ 7 như sau:
何 文 竹 一 郎
1, Hà Văn Trúc nhứt lang
何 文 劬 二 郎
2, Hà Văn Cù nhị lang, kỵ ngày 5-2.      
妑 張 氏 帶
Bà Trương Thị Đới
妑 黎 氏 席
Kế bà Lê Thị Tiệc, kỵ ngày 20-7.
Sinh hạ: Văn Kỳ, Thị Vàng Nậy, Thị Vàng Con, Văn Chó.


何 文 綠 三 郎
3, Hà Văn Lục tam lang
何 文 載 四 郎
4, Hà Văn Tải tứ lang
何 氏 體
5, Hà Thị Thể
何 氏 溧
6, Hà Thị Rớt
何 氏 藥
7, Hà Thị Dược


ĐỜI THỨ 8:
Ông Hà Văn Chĩnh sinh con lên đời thứ 8 như sau:
何 文 勺一郎
1, Hà Văn Thược nhất lang
何 文 衣 二 郎
2, Hà Văn Y nhị lang, kỵ ngày 16-1.
妑 黎 氏 惠
Bà Lê Thị Huệ, kỵ ngày 11-4.
妑 張 氏 妓
Kế bà Trương Thị Đỉ, kỵ ngày 9-10.
Sanh hạ: vô danh, Thị Thiết, Thị Thanh, Văn Thô

何 氏 臺
3, Hà Thị Đài (gả người họ Trần ở làng), kỵ ngày 17-7
何 文 簡 三 郎
4, Hà Văn Dẵng tam lang
何 文 請 四 郎
5, Hà Văn Thinh tứ lang


Ông Hà Văn Ngà sinh con lên đời thứ 8 như sau:
何 氏 幅
1, Hà Thị Bức (gả ở làng người họ Lê), kỵ ngày 2-9
何 氏 洃
2, Hà Thị Hôi
何 文 諭
3, Hà Văn Dụ nhất lang, kỵ ngày 4-12
何 文 夷 二 郎
4, Hà Văn Dì nhị lang, kỵ ngày 2-12
何文 隨三郎
5, Hà Văn Tùy tam lang


顯 祖 考 何 文 利 四 郎
Hiển tổ khảo Hà Văn Lỳ tứ lang, sinh năm Mậu Tý 1888 (đi làm nghề lưới dưng bị chìm mất thây ngày 25-12 đã chiêu hồn lập cốt).
顯 祖 妣 黎 氏 色
Hiển tổ tỉ Lê Thị Sắc, sinh năm Quý Tỵ 1893, kỵ ngày 19-11
Sinh hạ: Văn Thau, Thị Đinh, Thị Vĩnh, vô danh, Văn Lau


Ông Hà Văn Xảo sinh con lên đời thứ 8 như sau:
何 文 造 一 郎
1, Hà Văn Xạo nhứt lang
何 文 又 二 郎
2, Hà Văn Hịu nhị lang


Ông Hà Văn Bụng sinh con lên đời thứ 8 như sau:
何 文 趨
1, Hà Văn Xu
何 氏 曳
2, Hà Thị Dài


Ông Hà Văn Rì sinh con lên đời thứ 8 như sau:
何 氏 槐
1, Hà Thị Hòe


Ông Hà Văn Cù sinh con lên đời thứ 8 như sau:
  何 文 其 一 郎
1, Hà Văn Kỳ nhứt lang (tha vãng mất tích)     
  何 氏 鐄 捺
2, Hà Thị Vàng Nậy (gả người họ Khổng làng Thâm Khê)
  何 氏 鐄 昆
3, Hà Thị Vàng con, kỵ ngày 18-10
  何 文 犾二郎
4, Hà Văn Chó nhị lang


ĐỜI THỨ 9:
Ông Hà Văn Y sinh con lên đời thứ 9 như sau:
  何 無 名
1, Hà vô danh
  何 氏 切                  
2. Hà Thị Thiết
  何 氏 清
3, Hà Thị Thanh (sinh năm Nhâm Dần 1902)
  何 文 粗
4, Hà Văn Thô, kỵ ngày 23-1


Ông Hà Văn Lỳ sinh con lên đời thứ 9 như sau:
  顯 考 何 文 鐰 一 郎
1, Hiển khảo Hà Văn Thau nhất lang (sinh năm Bính Thìn 1916)
Kỵ ngày 19-9
  顯 妣 張 氏 此
Hiển tỉ Trương Thị Thử (sinh năm Mậu Ngọ 1918)
Kỵ ngày
Sinh hạ: Văn Thiu, Văn Thỉu, Văn Chuột, Thị (không rõ tên), Thị (không rõ tên), Thị (không rõ tên), Văn Vấn, Văn Vân.


   何 氏 丁
2, Hà Thị Đinh (bị giặc Pháp bắn ngày 29-2-1948, lấy chồng người họ Trần làng Phú Hải)
  何 氏 永
3, Hà Thị Vĩnh (trước gã người họ Lê, sau vợ kế Nguyễn Thận
  何 無 名
4, Hà vô danh
何 文 捞 二 郎
5, Hà Văn Lau nhị lang (sinh năm Mậu Thìn 1928)
Bà nguyễn Thị Lan (sinh năm Tân Mùi 1931)


Ông Hà Văn Kỳ sinh con lên đời thứ 9 như sau:
  何 文 奔
1, Hà Văn Bon (con ông Hà Văn Kỳ, ông Kỳ tha vãng ông đem về làng một thời gian ngắn sau ông đi lại mất tích.
  何 無 名
2, Hà vô danh


ĐỜI THỨ 10:       
Ông Hà Văn Thau sinh con lên đời thứ 10 như sau:
  何 文 燒 一 郎
1, Hà Văn Thiu nhất lang, kỵ ngày 18-9        
  何 文 少 二 郎
2, Hà Văn Thỉu nhị lang, kỵ ngày 15-4
  何 文 贖 三 郎
3, Hà Văn Chuột tam lang (sinh năm Tân Tỵ 1941)
  妑 張 氏 尺
Bà Trương Thị Xích (Chạc sinh năm Giáp Thân 1944)
Sinh hạ: Thị Liên, Thị Thương, Văn Tính, Văn Chương, Thị Lan, Thị Mai, Thị Yến, Thị Hạnh, Văn Phúc, Văn Hậu.
  何 氏 不 詳 名 三 位
4, Hà Thị không rõ tên 3 vị.
Vị 1 kỵ ngày 2-2
Vị 2 kỵ ngày 4-2
Vị 3 kỵ ngày 6-2
  何 文 問 四 郎    (東)
5, Hà Văn Vấn tứ lang (tức là Đông, liệt sĩ, sinh năm Quý Tỵ 1953)
妑 黎 氏 欄  (林)
Bà Lê Thị Lan (tức là Lâm, sinh năm Ất Mùi 1955, cải giá)
Sinh hạ: Hà Thị Lệ.


  何 文 雲 五 郎
6, Hà Văn Vân ngũ lang (Hà Chí Trong, sinh năm 1956)
妑 黎 氏 槐   (紹)
Bà Lê Thị Hòe (tức là Thiệu, sinh năm 1958)
Sinh hạ: Thị Thủy, Thị Chung, Văn Đào, Văn Thạnh, vô danh, Thị Hiền, Thị Lành.


ĐỜI THỨ 11:
Ông Hà Văn Chuột sinh con lên đời thứ 11 như sau:
  何 氏 連
1, Hà Thị Liên (sinh giờ thân ngày 22-2 Quý Mão 1963)
  何 氏 凔      (綿)
2, Hà Thị Thương (tức là Miên, sinh năm 1964)
  何 文 廣 信
3, Hà Văn Quãng Tín, (có mẹ là người tỉnh Quãng Tín củ)
  何 文 璋
4, Hà Văn Chương (sinh năm 1971)
  妻 阮 氏 恒
Vợ Nguyễn Thị Hằng (quê Phú Hội – Cửa Việt)
Sinh hạ: Văn Cường sinh năm 1990, Thị Trang sinh năm 1992, Văn Tý sinh năm 1995, Văn Thức 2000.



  何 氏 蘭
5, Hà Thị Lan (sinh năm 1972)
  何 氏 梅
6, Hà Thị Mai (sinh năm 1972), kỵ ngày 15-10.
  何 氏 鴳
7, Hà Thị Yến (sinh năm 1976)
  何 氏 幸
8, Hà Thị Hạnh (sinh năm 1979)


    何 文 福
9, Hà Văn Phúc (sinh năm 1981)        
Vợ…
Sinh hạ:…
  何 文 後
10, Hà Văn Hậu (sinh năm 1987)
 裴 氏 金 鶯
Vợ Bùi Thị Kim Oanh (sinh năm 1985, quê Triệu Độ - Triệu Phong)
Sinh hạ: Thị Mỹ Nhung 2012.

 Nhận tu gia phả: liên hê: 0976 674 726 hoặc 0935 288 680
email: nam.tranvan11@gmail.com

          

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét